So sánh sản phẩm

Bí quyết trở thành chuyên gia dinh dưỡng cho cả gia đình

Ngày đăng : 00:28:28 19-06-2017

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sức khỏe của mỗi người. Chế độ dinh dưỡng quyết định trực tiếp tới sức khỏe và tuổi thọ của mỗi người. Bạn hoàn toàn có thể mang lại sức khỏe tốt hơn, kéo dài tuổi thọ cho cả gia đình và chính bản thân nếu biết áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý mà CVC sẽ chia sẻ trong bài viết dưới đây.

Chế độ dinh dưỡng hợp lý là gì?
Theo các chuyên gia dinh dưỡng hợp lý là sư kết hợp hài hòa 04 nhóm thực thiết yếu trong từng khẩu phần ăn hàng ngày. 
 
Có 4 nhóm thực phẩm chính này bao gồm:
- Nhóm chất bột đường (gluxit).
- Nhóm chất đạm.
- Nhóm chất béo.
- Nhóm vitamin và khoáng chất.

bốn nhóm thực phẩm chính

Để giúp bạn có cái nhìn rõ hơn và áp dụng được luôn vào bữa ăn nhà mình, dưới đây CVC sẽ cung cấp cho bạn thông tin cụ thể về từng nhóm nhé. 

Nhóm chất bột đường (gluxit)

Nhóm gluxit này là gì và vai trò của nó như thế nào? 
Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và là thành phần giúp tạo ra các tế bào. Đây là một trong những nguyên tố trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên tế bào, các mô và giúp điều hòa hoạt động của cơ thể. Ở trẻ nhỏ, gluxit hỗ trợ sự phát triển não và hệ thần kinh của trẻ.
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, trong 1 gram gluxit cung cấp 4 Kcal năng lượng cho cơ thể. Cung cấp đầy đủ gluxit sẽ giúp giảm phân hủy protein đến mức tối thiểu. Ngược lại, nếu không cung cấp đầy đủ gluxit cho cơ thể, nó sẽ làm tăng phân hủy protein dẫn đến việc giảm cân nặng.

Gluxit có ở đâu?
Những thực phẩm giàu Gluxit gồm: gạo, mì, ngô, kê, các loại khoai củ, và các sản phẩm chế biến như bánh phở, bún, miến…

Nên ăn bao nhiêu thực phẩm nhóm glucxit thì đủ?
Ở khẩu phần ăn hợp lý, gluxit chiếm 60-65% tổng năng lượng khẩu phần. 
Lưu ý: Gluxit nạp vào cơ thể vào trước hết chuyển thành năng lượng, số dư một phần chuyển thành glycogen và một phần thành mỡ dự trữ, vì vậy nếu ăn quá nhiều gluxit có thể dẫn tới tình trạng béo phì.

Nhóm chất đạm (protein)
Nhóm chất đạm (protein) này là gì và vai trò của nó như thế nào? 
Protein là yếu tố tạo hình chính, tham gia vào thành phần các cơ bắp, máu, bạch huyết, hocmôn, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết. Trong cơ thể của một người bình thường, chỉ có mật và nước tiểu là không chứa protein. Do đó có thể nói, protein có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể.
Bên cạnh đó, protein còn rất cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là các vitamin và chất khoáng. Khi thiếu protein, nhiều vitamin không phát huy đầy đủ chức năng của chúng.
Ngoài ra, protein còn là nguồn năng lượng cho cơ thể, t4hường cung cấp 10%-15% năng lượng của khẩu phần, 1g protein đốt cháy trong cơ thể cho 4 Kcal.
Thiếu protein gây ra các rối loạn quan trọng trong cơ thể như ngừng lớn hoặc chậm phát triển, mỡ hóa gan, rối loạn hoạt động nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục), thay đổi thành phần protein máu, giảm khả năng miễn dịch sinh học của cơ thể và tăng tính cảm thụ của cơ thể với các bệnh nhiễm khuẩn. Tình trạng suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em thuộc nhiều nơi trên thế giới phần lớn là do thiếu protein.

Protein có ở đâu?
Thực phẩm giàu protein thường gặp là thịt, cá, tôm, cua, lươn, đậu… Nó được chia thành 2 nhóm là protein có nguồn gốc động vật (đạm cung cấp từ thịt, cá, tôm…) và protein có nguồn gốc thực vật (đạm cung cấp từ các loại đậu, gạo, nếp…).
 
Nên ăn bao nhiêu thực phẩm nhóm protein thì đủ?
Trẻ còn bú mẹ cần được cung cấp 2-2,5 g/kg cân nặng/ngày, trẻ lớn hơn: 2-3 g/kg cân nặng/ngày.
Ở người lớn con số này là 0.8g/kg cân nặng/ ngày (theo chế độ ăn tham khảo (DRI) của Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ)
Lưu ý: Các protein cấu thành từ các axit amin và cơ thể sử dụng các axit amin để tổng hợp protein của tế bào và tổ chức. Có 8 AXIT AMIN CƠ THỂ KHÔNG TỔ HỢP ÐƯỢC HOẶC CHỈ TỔNG HỢP MỘT LƯỢNG RẤT ÍT, và cần được bổ sung qua nguồn thức ăn đa dạng từ bên ngoài. Nghe có vẻ hơi nản lòng vì có tới tận 8 loại axit amin cần bổ sung thì không biết cần sử dụng bao nhiêu loại thực phẩm cho đủ, phải không? Đừng lo, có một tin vui cho bạn rằng nghiên cứu đã chứng minh bạn có thể bổ sung cả 8 loại axid amin này thông qua việc sử dụng cây chùm ngây hoặc các sản phẩm chiết xuất giữ nguyên vi chất từ cây chùm ngây!

Nhóm chất béo (lipit)
Nhóm chất béo này là gì và vai trò của nó như thế nào? 
Chất béo là nguồn năng lượng cô đặc (1 gam chất béo cho 9 Kcal) và là dung môi cho các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K, đồng thời tạo ra hương vị thơm ngon, cảm giác ngon miệng trong bữa ăn.
Chất béo là thành phần trong cấu trúc tế bào của một số cơ quan, đặc biệt là não dưới dạng phosphatit, cerebrosid và cholesterol. Bên cạnh đó, chất béo còn tham gia vào điều hòa các hoạt động chức phận của cơ thể vì màng tế bào, màng nhân và các nội quan trong tế bào cần có sự điều tiết của nó. Ngoài ra, chất béo còn có vai trò bảo vệ các cơ quan nội tạng tim, thận, cơ quan sinh dục khỏi những thay đổi về nhiệt độ và va chạm cơ học.

Nhóm chất béo có ở đâu?
Nguồn chất béo trong khẩu phần có thể từ thực phẩm có nguồn gốc động vật và chất béo thực vật hoặc từ dầu, mỡ bổ sung thêm trong quá trình chế biến. 
Chất béo có nguổn gốc động vật sống trên cạn: mỡ heo, mỡ bò, mỡ dê… chủ yếu có các acid béo bão hòa, chứa nhiều cholesterol và khó hấp thu.
Các loại cá, nhất là cá biển có các acid béo omega 3 (EPA - Eicosapentaenoic acid và DHA - Docosahexaenoic acid). DHA có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh. EPA giúp phòng chống bệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim.
Chất béo có nguồn gốc thực vật: dầu mè, dầu nành, dầu hướng dương… có các acid béo cần thiết, vitamin E, và hoàn toàn không có cholesterol. 

Nên ăn bao nhiêu thực phẩm nhóm chất béo thì đủ?
Khẩu phần cân đối các chất sinh năng lượng khuyến nghị cho người Việt trưởng thành nên chất béo chiếm 18-25% tổng số năng lượng. Trong đó các axit béo no không vượt quá 10% năng lượng bữa ăn, năng lượng do chất béo không no là 10-15% . 

Nhóm vitamin và khoáng chất
Dưới đây CVC sẽ cung cấp cho bạn thông tin về lợi ích (vai trò) và nguồn cung cấp từ tự nhiên về một số loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

Vitamin A
Lợi ích: Giúp sáng mắt, khỏe răng và mịn da.
Nguồn tự nhiên: Cà rốt và các thực phẩm màu cam khác như khoai lang và dưa hấu đỏ..

Vitamin nhóm B
Lợi ích: Giúp sản sinh năng lượng, cải thiện khả năng miễn dịch và hấp thu sắt.
Nguồn tự nhiên: Nhóm dưỡng chất quan trọng này có thể tìm thấy trong các thực phẩm nguyên chất chưa chế biến, đặc biệt là ngũ cốc nguyên cám, khoai tây, chuối, đậu lăng, ớt tiêu, đậu, men bia và mật đường.

Vitamin C:
Lợi ích: Giúp tăng cường các mạch máu và mang lại cho bạn làn da mềm mại, chức năng chống ôxy hóa và hấp thu sắt.
Nguồn tự nhiên: Mọi người đều biết một nguồn vitamin C đó là cam, nhưng đây không phải là nguồn duy nhất. Các loại rau quả đóng gói khác cũng có nhiều vitamin C như ổi, ớt xanh và ớt đỏ, quả kiwi, bưởi, dâu tây, cải bruxen và dưa đỏ.

Vitamin D:
Lợi ích:Giúp xương chắc khỏe.
Nguồn tự nhiên: Ngoài việc tắm nắng vài phút để kích thích sản sinh vitamin D, bạn có thể bổ sung dưỡng chất này từ trứng, cá và nấm.

Vitamin E
Lợi ích: Giúp tuần hoàn máu tốt và bảo vệ tránh các gốc tự do.
Nguồn tự nhiên: Thực phẩm giàu vitamin E nhất là quả hạnh. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung thêm từ các loại hạt khác, hạt hướng dương và cà chua để có thêm lợi ích.

Vitamin K:
Lợi ích: Cải thiện quá trình đông máu.
Nguồn tự nhiên: Nguồn thực phẩm tự nhiên giàu vitamin K nhất là rau xanh. Để đảm bảo đủ lượng vitamin K trong cơ thể, bạn nên ăn nhiều cải xoăn, rau bina, cải bruxen và súp lơ xanh.

Axit Folic:
Lợi ích:Giúp tái tạo tế bào và phòng ngừa dị tật bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
Nguồn tự nhiên:Có nhiều nguồn axít folic tự nhiên tuyệt vời, bao gồm rau lá xanh đậm, măng tây, súp lơ xanh, họ cam quýt, hạt đậu, đậu Hà Lan, đậu lăng, các loại hạt, súp lơ, củ cải và ngô.

Canxi:
Lợi ích: Giúp xương và răng chắc khỏe.
Canxi là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, đặc biệt trong sinh lý học tế bào, ở đây có sự di chuyển ion Ca2+ vào và ra khỏi tế bào chất có vai trò mang tính hiệu cho nhiều quá trình tế bào. Là một khoáng chất chính trong việc tạo xương, răng và vỏ sò, canxi là kim loại phổ biến nhất về khối lượng có trong nhiều loài động vật.
Nguồn tự nhiên: Hầu hết mọi người đều biết nguồn khoáng chất này có nhiều nhất trong các sản phẩm từ sữa như sữa chua, pho-mát và sữa, cùng với đậu phụ và mật đường đen.

Sắt:
Lợi ích: Giúp cơ săn chắc tự nhiên và duy trì máu khỏe mạnh.
Nguồn tự nhiên: Có thể bạn ngạc nhiên khi thấy con trai chứa hàm lượng sắt cao nhất, tiếp đến là con hàu và nội tạng như gan. Đối với những người ăn chay thì đậu nành, ngũ cốc, hạt bí đỏ, đậu, đậu lăng và rau bina là nguồn sắt dồi dào nhất.

Kẽm:
Lợi ích: Giúp tăng cường khả năng miễn dịch, tăng trưởng và sinh sản.
Nguồn tự nhiên: Các loại hải sản như con hàu cũng giàu kẽm, cùng với rau bina, hạt điều, đậu và tiếp đó là sôcôla đen.

Crôm:
Lợi ích: Cải thiện chức năng glucose - đảm bảo mọi tế bào trong cơ thể nhận đủ năng lượng khi cần.
Nguồn tự nhiên: Chỉ cần chế độ ăn của bạn có đủ khẩu phần ngũ cốc nguyên cám, rau tươi và thảo dược, cơ thể bạn sẽ hấp thu đủ crôm.

Vậy là bạn đã có tương đối đầy đủ kiến thức về một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho gia đình rồi đó! Hãy áp dụng ngay để có sức khỏe tốt hơn bạn nhé! CVC rất vui lòng được tổng hợp và cung cấp thông tin này cho bạn. Chúc bạn luôn khỏe và an nhiên!

Tags:
Album nổi bật
  • 20:00:45 01-08-2017

    Ký kết hợp tác giữa ITP Pharma và Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

    Sáng 31 tháng 07 năm 2017, lễ ký kết Hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giữa Công ty cổ phần công nghệ và dược phẩm quốc tế (ITP) và Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã diễn …

    Chi tiết...

  • 08:57:28 01-08-2017

    Biếng ăn không còn là nỗi lo

    Biếng ăn, hấp thu dinh dưỡng kém không những khiến bé chậm tăng cân, thấp còi mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển thể chất và trí tuệ của …

    Chi tiết...

  • 09:15:20 31-07-2017

    Tại sao trẻ sợ hãi khi đến bữa ăn?

    Tâm lý của trẻ em rất phức tạp và nhạy cảm. Chỉ một ảnh hưởng nhỏ cũng làm tâm trạng của trẻ thay đổi. Vì vậy trẻ biếng ăn do tâm lý cũng là vấn đề rất thường gặp của các bậc cha …

    Chi tiết...

  • 17:01:17 30-07-2017

    Vitamin - Vi chất cho sức khỏe

    Hiện nay, khi con người quan tâm đến sức khỏe hơn, khái niệm vitamin ngày càng được nhắc đến nhiều hơn và trở nên phổ biến hơn.

    Chi tiết...

  • 07:09:29 29-07-2017

    Giải pháp mới cho các mẹ sau sinh

    Sau khi sinh con xong, các mẹ cần rất nhiều dưỡng chất để bồi bổ, tái tạo cơ thể cũng như cung cấp chất dinh dưỡng cho con thông qua sữa mẹ. …

    Chi tiết...

  • 16:09:48 28-07-2017

    Axit amin thiết yếu- Sự cần thiết cho một cơ thể khỏe mạnh

    Axit amin là thành phần cơ bản cấu tạo nên những cấu trúc quan trọng nhất trong cơ thể người - …

    Chi tiết...

  • 07:22:05 27-07-2017

    Bí quyết uống nước khoa học

    Nếu ai đó hỏi bạn uống nước như nào, bạn sẽ nghĩ đó là câu hỏi ngớ ngẩn. Mọi người đều uống nước hàng ngày và uống nước khi thấy khát. Nhưng thực tế, uống nước không đơn giản như bạn …

    Chi tiết...

  • 09:33:12 26-07-2017

    Tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa với axit amin

    Với chức năng giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng, hệ tiêu hóa là một trong những hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể. Hệ tiêu hóa có khỏe mạnh mới có thể đảm bảo một cơ thể khỏe …

    Chi tiết...

  • 09:08:30 25-07-2017

    Giải mã nguyên nhân gây ra táo bón

    Trẻ táo bón luôn là nỗi lo đối với các bậc phụ huynh. Và các mẹ luôn đau đầu khi tìm cách để giải quyết vấn đề này. Giải pháp mà mọi người hay tìm đến nhất là cho trẻ ăn hoa quả, nhưng liệu chúng ta …

    Chi tiết...

  • 11:10:24 24-07-2017

    Axit amin thiết yếu - phát hiện đột phá trong điều trị táo bón ở trẻ em

    Táo bón là một hiện tượng rất phổ biến ở trẻ em. Theo ước tính, khoảng 35% trẻ em đến khám bác sĩ Nhi khoa vì táo bón. Một trong những nguyên nhân thường được nhắc tới của hiện tượng này là do chế độ …

    Chi tiết...

  • Đăng ký
    x

    Top